Ký hiệu hạt nhân, đồng vị và phương trình phân rã: gõ đúng chuẩn trong Word và LaTeX

Ký hiệu hạt nhân, đồng vị và phương trình phân rã: gõ đúng chuẩn trong Word và LaTeX

Chương Vật lý hạt nhân có những ký hiệu “khó gõ” nhất trong chương trình phổ thông: số khối và nguyên tử số đặt ở bên trái ký hiệu nguyên tố, phương trình phân rã có hạt alpha, electron, phản neutrino. Gõ sai vị trí chỉ số không chỉ xấu mà còn sai nghĩa. Bài viết tổng hợp quy ước và cách gõ chuẩn.

Ký hiệu hạt nhân với số khối A và nguyên tử số Z
Số khối A ở góc trên bên trái, nguyên tử số Z ở góc dưới bên trái ký hiệu nguyên tố X.

Quy ước ký hiệu

Thành phầnVị tríÝ nghĩa
A - số khốiTrên, bên tráiTổng số proton và neutron
Z - nguyên tử sốDưới, bên tráiSố proton (điện tích hạt nhân)
X - ký hiệuGiữa, chữ đứngNguyên tố hóa học

Ví dụ: uranium 235 có A = 235, Z = 92; hạt alpha là hạt nhân heli với A = 4, Z = 2; electron trong phân rã beta trừ có A = 0, Z = −1.

Phương trình phân rã mẫu

  • Phân rã alpha: uranium 238 (A = 238, Z = 92) → thori 234 (A = 234, Z = 90) + hạt alpha (A = 4, Z = 2).
  • Phân rã beta trừ: carbon 14 (A = 14, Z = 6) → nitơ 14 (A = 14, Z = 7) + electron (A = 0, Z = −1) + phản neutrino.
i
Kiểm tra nhanh: tổng số khối hai vế bằng nhau (238 = 234 + 4) và tổng nguyên tử số hai vế bằng nhau (92 = 90 + 2). Đây là cách soát lỗi gõ hiệu quả nhất.

Gõ trong Word

  1. Nhấn Alt + = mở khung Equation.
  2. Chọn Script → Left Subscript-Superscript (chỉ số trên - dưới bên trái).
  3. Điền A vào ô trên, Z vào ô dưới, ký hiệu nguyên tố vào ô chính; chuyển ký hiệu về chữ đứng.
  4. Mũi tên phản ứng: gõ \rightarrow rồi phím cách.
✓
Gõ xong một hạt nhân chuẩn (ví dụ hạt alpha, electron, neutron), lưu bằng “Save as New Equation” để chèn lại nhanh trong cả bộ đề.

Gõ trong LaTeX

\usepackage[version=4]{mhchem}

\ce{^{238}_{92}U -> ^{234}_{90}Th + ^{4}_{2}He}
\ce{^{14}_{6}C -> ^{14}_{7}N + ^{0}_{-1}e + \bar{\nu}_e}

Gói mhchem căn số khối và nguyên tử số thẳng hàng về bên phải, tránh lỗi số có hai chữ số và một chữ số bị lệch nhau - lỗi rất hay gặp khi dùng chỉ số thường.

Định luật phóng xạ và chu kỳ bán rã

Số hạt nhân còn lại sau thời gian t: N = N0 · 2−t/T, với T là chu kỳ bán rã. Khi gõ, chú ý số mũ là cả phân số −t/T (phải nằm trọn trong chỉ số trên), N0 có chỉ số dưới viết đứng hoặc nghiêng thống nhất trong toàn bài.

Lỗi thường gặp

SaiĐặt A, Z bên phải (nhầm với chỉ số hóa học); A và Z lệch cột; ký hiệu nguyên tố in nghiêng; số mũ −t/T chỉ có −t ở trên.
ĐúngA, Z bên trái, căn phải thẳng hàng; ký hiệu đứng; số mũ đầy đủ; kiểm tra bảo toàn A và Z ở hai vế.

Một số hạt thường gặp

HạtAZ
Proton (hạt nhân hiđro)11
Neutron10
Hạt alpha (hạt nhân heli)42
Electron (beta trừ)0−1
Positron (beta cộng)0+1
Điểm chính cần nhớ
  • A ở trên, Z ở dưới, cả hai bên trái ký hiệu nguyên tố.
  • Word: Script → Left Subscript-Superscript; LaTeX: mhchem.
  • Soát lỗi bằng bảo toàn số khối và điện tích.
  • Số mũ của định luật phóng xạ phải chứa trọn −t/T.

Xem thêm công thức vật lý và đơn vị SI, hoặc dịch vụ đánh máy công thức.

Câu hỏi thường gặp

Ký hiệu nguyên tố X kèm số khối A ở góc trên bên trái và nguyên tử số Z ở góc dưới bên trái, ví dụ uranium 235 có A = 235, Z = 92.
Trong khung Equation, chọn cấu trúc chỉ số trên - dưới bên trái (Left Subscript-Superscript) trong nhóm Script, rồi điền A, Z và ký hiệu nguyên tố.
Phương trình phản ứng hạt nhân phải bảo toàn số khối (tổng A hai vế bằng nhau) và bảo toàn điện tích (tổng Z hai vế bằng nhau).
Chia sẻ: Facebook Zalo
Cần đánh máy tài liệu ngay?

Đặt hàng trong 3 phút, nhận kết quả chỉ từ 6 giờ. 100% do người thật gõ, bảo mật tuyệt đối.

Đặt hàng ngay